THÔNG SỐ KỸ THUẬT TRÊN ẮC QUY – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Ắc quy và máy phát là hai nguồn điện cung cấp cho oto. Ắc quy là nguồn điện dự trữ cho tất cả các thiết bị điện trên oto và là nguồn điện hỗ trợ ổn định nguồn điện cho các thiết bị điện tử trên oto. Do đó, có thể thấy được tầm quan trọng của ắc quy đối với xe oto.

Như vậy, để có thể chọn được đúng sản phẩm ắc quy thay thế, các bạn cần hiểu và nắm rõ được những thông số kỹ thuật trên ắc quy.

Vậy ắc quy là gì?

Ắc quy là một dạng nguồn điện hóa học, dùng để lưu điện và cung cấp điện dưới dạng hóa năng.

Các thông số kỹ thuật trên ắc quy

                        Hình 1: Tem hiển thị các thông số kỹ thuật của ắc quy

Điện lượng(Ah) là một thông số tính bằng Ampe – Giờ. Thông số này thể hiện cường độ dòng điện ắc quy có thể cung cấp liên tục trong 20 giờ ở tình trạng tiêu chuẩn.
Ví dụ: Ắc quy 100Ah: ắc quy sẽ cung cấp dòng điện 5A liên tục trong 20 giờ đồng hồ.

Điện áp(Votltage): Ắc quy oto thông thường có điện áp 12V, thể hiện điện áp chênh lệch giữa hai đầu cực ắc quy.

Dung lượng RC (Reserve Capacity): Dung lượng dự trữ của ắc quy. RC được đo bằng phút khi ắc quy phóng dòng 25A ở nhiệt độ 25°C trước khi điện áp xuống dưới mức quy định. Giá trị RC thể hiện khả năng khởi động xe và lưu ý: bạn nên chọn ắc quy có trị số RC cao nếu đi trong điều kiện lạnh.

Dòng khởi động nguội CCA (Cold Cranking Amps): là cường độ dòng điện mà ắc quy cung cấp trong vòng 30 giây ở 0°F (-17,7°C) cho đến khi hiệu điện áp xuống mức dưới có thể sử dụng được.
Ví dụ: ắc quy 12V 800 CCA, tức ắc quy có thể cung cấp dòng điện 800A trong vòng 30 giây tới khi điện áp xuống mức 7.2V

Một số lưu ý khác:

Kích thước Ắc Quy: Trong trường hợp phải thay mới, bạn phải nắm rõ về kích thước của ắc quy. Chúng được chia thành nhiều loại, theo kích thước mà nhà sản xuất đã tiêu chuẩn hóa, phù hợp với vị trí và kích thước chỗ đặt. Một chiếc ắc-quy thích hợp sẽ được giữ chặt theo các rãnh, nhằm tránh những vấn đề nảy sinh do dao động hay rung trong quá trình xe chuyển động. Bạn nên lưu ý một vài mẫu xe cho phép lắp ắc-quy có kích cỡ khác nhau.

Bình không cần bảo dưỡng (bình ắc quy khô) và Bình cần bảo dưỡng (bình nước): Phân biệt bằng các nút mở trên nắp bình.

Bình cọc trái hoặc cọc phải: Áp chiều dài bình và quay phần 2 cọc hướng về bụng, nếu cọc âm bên trái thì đó là cọc L (trái), ngược lại, cọc dương bên trái thì đó là cọc R (Right).

Bình cọc nổi hay cọc chìm: Bình có cọc chìm là bình có 2 cọc thụt thấp không cao hơn bề mặt tổng trên cùng.

                                     Hình 2: Cọc chìm


                                          Hình 3:Cọc nổi

Bình cọc to hay cọc nhỏ: Cọc to có đường kính từ 14 – 15 mm, cọc nhỏ có đường kính 12 – 13 mm.

                      Hình 4: Bình cọc to(trên) và bình cọc nhỏ(dưới)